NHỮNG THAY ĐỔI, BỔ SUNG QUAN TRỌNG CỦA BLLĐ 2019 NHÂN SỰ CẦN CHÚ Ý VÀ ÁP DỤNG TỪ 01/01/2021 (25/09/2020)

NHỮNG THAY ĐỔI, BỔ SUNG QUAN TRỌNG CỦA BLLĐ 2019 NHÂN SỰ CẦN CHÚ Ý VÀ ÁP DỤNG TỪ 01/01/2021

STT Thay đổi Cơ sở pháp lý
1 Có thể lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Điều 12.1
2 Có thể thoả thuận nội dung thử việc có thể ghi trong HĐLĐ hoặc thoả thuận thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Điều 24.1
3 Không áp dụng thử việc đối với NLĐ giao kết HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng. Điều 24.3
4 Thời gian thử việc đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo Điều 4.18 Luật Doanh nghiệp 2014 có thể đến 180 ngày (xem danh sách ở dưới ***). Điều 25.1
5 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng thử việc hoặc HĐLĐ đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường (không cần điều kiện việc làm thử không đạt). Điều 27.2
6 HĐLĐ có thể được giao kết điện tử. Điều 14.1
7 Nếu ký HĐ dịch vụ mà có những nội dung sau thì có thể sẽ bị xem là HĐLĐ:
– Việc làm có trả công, tiền lương;
– Sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ.
Nếu bị xem là HĐLĐ thì phải thanh toán mọi chế độ cho NLĐ ngay từ khi ký HĐ.
Điều 13.1
8 Chỉ còn 02 loại HĐLĐ sau: HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn không quá 36 tháng. Phụ lục không được sửa đổi thời hạn của HĐLĐ. Do đó, cần lưu ý thời hạn HĐLĐ cho phù hợp khi ký. Điều 20.1
9 Trong vòng 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn nếu hai bên không ký mới thì HĐLĐ đến 36 tháng trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn. Lưu ý để tránh trường hợp HĐLĐ có thời hạn ngắn trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn. Điều 20.2
10 Khi HĐLĐ hết hạn mà các bên chưa ký kết HĐLĐ mới thì trong thời gian chưa ký kết HĐLĐ mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo HĐLĐ đã giao kết. Điều 20.2
11 Phụ lục HĐLĐ không được sửa đổi thời hạn của HĐLĐ. Điều 22.2
12 Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm công việc theo HĐLĐ đã giao kết nếu HĐLĐ còn thời hạn. Điều 31
13 Có thể thoả thuận giao kết nhiều lần HĐLĐ xác định thời hạn với NLĐ cao tuổi. Điều 149.1
14 Có thể thoả thuận giao kết nhiều lần HĐLĐ xác định thời hạn với NLĐ nước ngoài. Điều 151.2
15 NLĐ muốn đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì chỉ cần báo trước, mà không cần lý do. Điều 35
16 Bổ sung thêm các trường hợp NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ: Điều 36
NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác (không yêu cầu đủ thời gian đóng BHXH nữa);
NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
NLĐ cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ.
17 Chỉ quy định NSDLĐ thông báo bằng văn bản cho NLĐ về việc chấm dứt HĐLĐ khi HĐLĐ hết hạn (không yêu cầu thông báo trước 15 ngày như trước đây). Điều 45
18 Nâng thời hạn thanh toán các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên sau khi chấm dứt HĐLĐ lên 14 ngày làm việc (hiện là 07 ngày làm việc). Điều 48
19 Khi chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của NLĐ nếu NLĐ có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do NSDLĐ trả. Điều 48
20 Bổ sung quy định về tiền lương ngừng việc: Điều 99
-Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thoả thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu.
-Trường hợp phải ngừng việc >14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc sẽ thoả thuận nhưng bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
21 Nâng thời gian làm thêm tối đa trong tháng lên 40 giờ. Điều 107
22 Nghỉ Lễ Quốc khánh 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) Điều 112
23 NLĐ được tăng thêm 01 ngày phép khi đủ 05 năm làm việc. Điều 114
24 Bổ sung các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: Điều 115
-Con nuôi kết hôn: nghỉ 1 ngày
-Cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ chồng; con nuôi chết: nghỉ 3 ngày
Phải thông báo cho NSDLĐ.
25 Việc rút ngắn thời gian làm việc của NLĐ cao tuổi là sự thoả thuận với NSDLĐ. Điều 148
26 Bỏ quy định “năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, NLĐ được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian”. Điều 166.3
27 Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu: Điều 169
-Tuổi nghỉ hưu của NLĐ được điều chỉnh theo lộ trình khi nam đủ 62 vào năm 2028 và nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.
-Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của NLĐ là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với năm và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.
28 Phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ mỗi lần trả lương. Điều 95.3
29 Có thể trả lương cho người được NLĐ uỷ quyền hợp pháp. Điều 94
30 NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của NLĐ và phải thông báo trước cho NLĐ biết. Điều 113
31 Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được NSDLĐ thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ (bỏ trường hợp vì lý do khác). Điều 113
32 Khi HĐLĐ hết hạn, mà NLĐ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, NLĐ nữ được ưu tiên giao kết HĐLĐ mới. Lưu ý để ưu tiên giao kết HĐLĐ với NLĐ nữ. Điều 137
33 Nâng thời gian tổ chức đối thoại định kỳ lên ít nhất 01 năm/lần. Điều 63
NSDLĐ phải tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên hoặc trong các trường hợp sa:
– Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
– Xây dựng phương án sử dụng lao động;
– Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động;
– Quy chế thưởng;
– NQLĐ;
– NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc;
– Tạm đình chỉ công việc của NLĐ khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp.
34 Không phải thông báo thang bảng lương cho cơ quan lao động cấp quận/huyện. Điều 93
35 NLĐ nước ngoài kết hôn với người Việt Nam, làm việc và sinh sống tại Việt Nam thì được miễn Giấy phép lao động. Giấy phép lao động của NLĐ nước ngoài chỉ được gia hạn 1 lần. Điều 155
36 GPLĐ chấm dứt khi làm việc không đúng với nội dung trong GPLĐ đã được cấp. Điều 156
37 Học nghề là chưa có nghề vào học. Thời gian học theo chương trình đào tạo của từng trình độ của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Điều 61
Tập nghề là đã có nghề rồi vào tập làm nghề. Thời gian không quá 03 tháng.
38 Sửa đổi và bổ sung các nội dung sau vào Nội quy lao động để có cơ sở áp dụng:
– Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Trường hợp được tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với HĐLĐ;
– Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
Điều 118
39 NLĐ được thành lập tổ chức riêng của mình, không thuộc hệ thống của Tổng Liên đoàn LĐ VN Điều 3.3

Nguồn: Talentnet